Cây ba gạc Ấn Độ và công dụng

Cây thuốc hạ huyết áp

Còn có tên là Ấn độ sà mộc, Ấn độ la phù mộc
Tên khoa học Rauwolfia serpentine Benth
Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae

Người ta dùng rễ phơi khô hay sấy (Radix Rauwolfia serpentinae) của cây ba gạc Ấn độ
A. Mô tả cây
Cây nhỏ, cao 40-50cm đến 1m, ít có cành. Lá mọc vòng 3-4 lá, có khi mọc đối. Hoa màu hồng. hay đốm hồng, mọc thành chùm. Quả nhỏ hình trứng, khi chín có màu tím đen

B. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây mọc hoang và được trồng ở Ấn Độ, Thái Lan, Lào từ năm 1958 chúng tôi (Đỗ Tất Lợi) đã đi thực vào miền Bắc nước ta bằng hạt giống của Ấn Độ đã trồng qua nhà kính ở Liên xô cũ. Cây đã mọc ra hoa kết quả tốt
Đào rễ từ năm thứ hai trở lên

C. Thành phần hoá học
Trong rễ có chừng 28 ancaloit khác nhau với tỷ lệ 0,5%-2% ancaloit toàn phần, trong đó có thể chia làm hai loại:
1. Ancaloit có kiềm tính mạnh, dẫn xuất của N quaternaire-có đại diện là secpentin C12H20N2O3
2. Ancaloit có màu vàng, kiềm tính nhẹ như ajmalin và resecpin có thể coi như ancaloit quan trọng nhất, đại biểu dược tính của vị thuốc. tỷ lệ resecpin trong rễ chiếm 0,04-0,09%

D. Tác dụng dược lý
Resecpin ngoài tác dụng hạ huyết áp do dãn mạch, còn tác dụng lên trung khu vận mạch ở hành tuỷ, tác dụng trấn tĩnh (an thần gây ngủ) và làm cho tim đập chậm do kích thích vagus

E. Công dụng và liều dùng
Rễ ba gạc Ấn Độ (Rauwolfia serpentine) được dùng dưới hình thức bột, cao lỏng và chiết lấy ancaloit dùng riêng
Rescpin thường được chế thành viên 0,0001 (0,1mg) hoặc 0,00025 (0,25mg). thường thường cho uống mỗi lần một viên 0,001 (0,1mg), ngày uống hai lần asu bữa ăn. Liều dùng này thay đổi tuỳ theo tình trạng của bệnh và theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. liều tối đa một lần là 0,001 (1mg), liều tối đa trong một ngày là 0,005g (5mg)
Rauwiloit-ancaloit toàn phần của Rauwolfia serpentine. Ngày uống 1-2-3 lần sau bữa ăn mỗi lần 2mg.

Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *